“Siêu” Uỷ ban: Không can thiệp trực tiếp vào sản xuất, kinh doanh doanh nghiệp

0
41

Theo đó, Uỷ ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là cơ quan thuộc Chính phủ; được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật.

Uỷ ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là Commission for the Management of State Capital at Enterprises, viết tắt là CMSC.

Ủy ban có nhiệm vụ xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định; xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch hoạt động dài hạn, 5 năm và hằng năm của Uỷ ban và các chương trình theo quy định của pháp luật.

Uỷ ban Quản lý vốn nhà nước đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập giao Uỷ ban làm đại diện chủ sở hữu.

Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện các quyền, trách nhiệm đối với doanh nghiệp do Uỷ ban làm đại diện chủ sở hữu.

Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ giao Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu như: Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, trừ các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; thực hiện đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước.

Đề xuất Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp; ban hành sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp theo thẩm quyền; phê duyệt để Hội đồng thành viên ban hành Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại điều lệ của doanh nghiệp.

Nghị định 131 cũng nêu rõ, Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và gia tăng tổng giá trị danh mục vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp được giao quản lý.

Uỷ ban không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp; Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Uỷ ban làm đại diện chủ sở hữu.

Về cơ cấu, Nghị định 131 nêu: Ủy ban có Chủ tịch và không quá 4 Phó chủ tịch. Chủ tịch và Phó chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật.

Chủ tịch Uỷ ban hưởng chế độ tương đương với Bộ trưởng; các chức danh lãnh đạo còn lại được hưởng theo mức quy định tại mục I.1 tại Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204 ngày 14/12/2004 của chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Cơ cấu tổ chức gồm: Vụ Nông nghiệp; Vụ Công nghiệp; Vụ Năng lượng; Vụ Công nghệ và hạ tầng; Vụ Tổng hợp; Vụ Pháp chế, kiểm soát nội bộ; Vụ Tổ chức cán bộ; Văn phòng; Trung tâm thông tin.

Nghị định cũng quy định doanh nghiệp do Ủy ban trực tiếp làm đại diện chủ sở hữu gồm: Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước; Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam; Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam; Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam; Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Tổng Công ty Viễn thông Mobifone; Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam.

Ngoài ra còn có: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam; Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam; Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam; Tổng Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam; Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam; Tổng Công ty Cà phê Việt Nam; Tổng Công ty Lương thực miền Nam; Tổng Công ty Lương thực miền Bắc; Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định 131 có hiệu lực thi hành từ ngày 29/9/2018.

Nguồn: vneconomy.vn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.